KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỔ VĂN - GDCD NĂM HỌC 2020 - 2021

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TỔ VĂN - GDCD NĂM  HỌC 2020 - 2021

TRƯỜNG THPT HOÀ TÚ

T: NGỮ VĂN  - GDCD

¾¾¾¾

Số: 01/KHTCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾¾

                              Hòa Tú, ngày 25 tháng 9 năm 2020

                                                          KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2020-2021

 

 

Căn cứ vào kế hoạch số  149/KH-THPTHT ngày 21/9/2020 của Hiệu trưởng trường THPT Hòa Tú về việc lập kế hoạch năm học: 2020 - 2021

 

Căn cứ vào tình hình thực tế, Tổ Ngữ văn - GDCD xây dựng kế hoạch hoạt động năm học 2020 - 2021 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH :

1. Danh sách thành viên trong tổ:

Tổng số: 8, trong đó: nữ  6.  Môn Ngữ văn: 6, môn GDCD: 2

Trình độ chuyên môn:  thống kê cụ thể như sau:

Stt

Họ và tên

Năm sinh

Nữ

Đảng viên

Trình độ

Năm vào ngành

Ghi chú

Chuyên môn

TH

NN

1

Trần Thị Kiều

1980

x

x

ĐHSP Văn

A

B

2004

TTCM

2

Huỳnh Thị Như

1981

x

x

ĐHSP Văn

A

B

2004

 

3

Ngô Thị Bé Ngoan

1981

x

x

ĐHSP Văn

A

B

2004

 

4

Phạm Thị Bến

1982

x

 

ĐHSP Văn

A

B

2006

 

5

Lâm Thị Ngọc Tâm

1990

x

 

ĐHSP Văn

A

B

2012

 

6

Phạm Minh Trung

1978

 

x

Thạc sĩ

A

B

2007

 

7

Lý Thường Kiệt

1989

 

x

ĐHGDCD

A

B

2010

PTĐ

8

Nguyễn.T. Kim Ngân

1982

x

x

ĐHGDCD

A

B

2006

PBTĐ

 

  1. Phân công giảng dạy, kiêm nhiệm, tổng số tiết trong tuần:
 

Học kì I

Stt

Họ và tên

Môn dạy

Số lớp dạy

Số tiết dạy

Số tiết kiêm nhiệm qui đổi

Tổng

GD

KN

 

K12

 

 

K11

 

K10

Chức

danh

S.tiết

1

Trần Thị Kiều

NV

A1,3

 

A4

9

TTCM, TTCĐ

4

13

2

Huỳnh Thị Như

NV

A6

A3,4

 

11

CN,UBCHĐC

5

16

3

Ngô Thị Bé Ngoan

NV

A4

A1,2,6

 

15

CN

4

19

4

Phạm Thị Bến

NV

A5

 

A1,3,6

12

CN

4

16

5

Lâm.T.Ngọc Tâm

NV

 

 

 

 

 

 

HS

6

PhạmMinh Trung

NV

A2

A5

A2,5

13

 

 

13

7

Lý Thường Kiệt

GDCD

Khối

Khối

 

12

BTĐ

12

24

8

Nguyễn.T.K.Ngân

GDCD

 

 

 

12

PBTĐ

 

HS

Học kì II

Stt

Họ và tên

Môn dạy

Số lớp dạy

Số tiết dạy

Số tiết kiêm nhiệm qui đổi

Tổng

GD

KN

 

K12

 

 

K11

 

K10

Chức

danh

S.tiết

1

Trần Thị Kiều

NV

A1,3

 

 

6

TTCM, TTCĐ

4

10

2

Huỳnh Thị Như

NV

A6

A3

 

6

CN, UVBCHĐC

5

11

3

Ngô Thị Bé Ngoan

NV

A4

A1,2

 

9

CN

4

13

4

Phạm Thị Bến

NV

A5

 

A1,3

10

CN

4

14

5

Lâm Thị Ngọc Tâm

NV

A

A1,2,5,6

A4

12

 

 

12

6

Phạm Minh Trung

NV

A2

 

A2,5,6

 

 

 

 

7

Lý Thường Kiệt

GDCD

Khối

 

 

5

BTĐ

12

17

8

Nguyễn.T.Kim Ngân

GDCD

 

Khối

 

6

PBTĐ

5

11

 

 

3. Phân phối số tiết và số lần kiểm tra:

Học kì I

Khối lớp

Môn

Ban

Số tiết trong tuần

(kể cả BS)

Số cột điểm 15 p Kể cả thực hành

(trong hk)

Số cột điểm 1tiết (trong hk)

Số tiết thực hành (trong hk)

10

Văn

Cơ Bản

3

3

1

 

GDCD

1

1

1

3

11

Văn

4

3

1

 

GDCD

1

1

1

0

12

Văn

4

3

1

 

GDCD

1

1

1

2

Học kì II

10

Văn

Cơ Bản

3

3

1

 

GDCD

1

1

1

3

11

Văn

3

3

1

 

GDCD

1

1

1

2

12

Văn

4

3

1

 

GDCD

1

1

1

0

 

4. Thuận lợi, khó khăn :

4.1.  Đối với nhà trường:

  •  Thuận lợi:

- Chi bộ Đảng, lãnh đạo trường luôn quan tâm, tạo điều kiện và đóng góp tích cực cho hoạt động chuyên môn.

- Cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy dần dần được đáp ứng.

b.  Khó khăn:

- Điều kiện kinh tế của trường còn khó khăn, nên chưa đáp ứng thỏa đáng các chính sách, chế độ cho giáo viên (bồi dưỡng cho giáo viên ôn học sinh giỏi, tài liệu cho học sinh ôn thi; hỗ trợ quá ít cho giáo viên đi tham quan hàng năm; giáo viên bồi dưỡng yếu kém cho học sinh; …).

- Cơ sở vật chất cũng như trang thiết bị của trường đáp ứng chưa thật đầy đủ cho công việc giảng dạy (phòng trình chiếu đôi lúc bị hư về kỹ thuật, do ít phòng nên trùng tiết với giáo viên, tranh ảnh - sách tham khảo mở rộng chuyên môn còn thiếu, …)

4.2.  Đối với tổ:

  •  Thuận lợi:

- 100% GV trong tổ có trình độ chuẩn về chuyên môn

- Đa số giáo viên trong tổ trẻ, khỏe, đoàn kết và nhiệt tình trong công tác.

- Điều kiện kinh tế tương đối ổn định.

- Có tinh thần tương thân, tương ái, trao đổi kinh nghiệm cùng tiến bộ.

b.  Khó khăn:

- Một số ít giáo viên chưa có sự đầu tư trong việc đổi mới phương pháp dạy học, còn hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ thông tin,… dẫn đến chất lượng dạy học chưa thật sự đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công tác đổi mới giáo dục.      - Một số ít giáo viên hạn chế về năng lực, nghiệp vụ sư phạm, công tác chủ nhiệm, kĩ năng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh,...

- Đa số giáo viên từ xa đến công tác nên điều kiện đi lại cũng khá vất vả, khó khăn.

- Phần ít giáo viên tư tưởng còn ngại khó khăn, nên chưa chủ động tham gia tốt các hoạt động về mặt phong trào của trường.

- Trang thiết bị dạy học của trường chưa đồng bộ; máy chiếu và các phương tiện hỗ trợ dạy học chưa đáp nhu cầu dạy và học.

4.3.  Đối với học sinh:

 a.  Thuận lợi:

- Đa số học sinh ngoan, có ý thức học tập tương đối tốt.

- Nhà trường, giáo viên chủ nhiệm luôn kết hợp chặt chẽ và tạo điều kiện tốt với gia đình học sinh, vì thế học sinh có sự học tập tương đối tốt.

                   b.  Khó khăn:

- Học sinh vùng nông thôn đa số nhà xa trường, còn nhiều học sinh có hoàn cảnh khó khăn nên công việc học tập có phần bị ảnh hưởng, sa sút.

-  Một số học sinh có khả năng tiếp thu hạn chế…đã ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng dạy học của nhà trường nói chung và của tổ nói riêng.

- Chất lượng đầu vào của học sinh lớp 10 thấp nên ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chung của nhà trường.

5. Kết quả năm học trước :

               -  Tỷ lệ HS trên TB bộ môn của các khối lớp:

 

Môn

Tỷ lệ trên trung bình

Ghi chú

Khối 10

Khối 11

Khối 12

Ngữ văn

80%

83%

100%

 

GDCD

90%

93%

100%

 

 

     -  Danh hiệu thi đua của tổ và các thành tích khác:

  + Lao động tiên tiến: 7

+ CSTĐCS: 3

+ CSTĐ cấp tỉnh: 0

+ Giáo viên dạy giỏi cấp trường: 5

           + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 5

+ Được tặng bằng khen của tỉnh: 1

+ Được tặng bằng khen của Bộ giáo dục: 1

+ Ôn thi tốt nghiệp quốc gia: cả 2 môn đều vượt tỉ lệ tỉnh

+ Ôn thi HSG cấp tỉnh: đạt 1 giải 3 môn GDCD

II. MỤC TIÊU CHUNG:

 

 

Năm học 2020 – 2021 là năm học có ý nghĩa hết sức quan trọng, giữ vai trò then chốt. Đây là năm học kết thúc giai đoạn phát triển kinh tế xã hội 5 năm (2015 – 2020), đồng thời cũng là năm học đầu tiên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo tinh thần Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội khóa XIII, Nghị quyết số 51/2017/QH13 của Quốc hội khóa XIV và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

- Triển khai có hiệu quả việc thực hiện tinh giảm nội dung dạy học theo Công văn 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) về hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT; tiếp tục đổi mới việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) hiện hành theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của HS; tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trung học phù hợp với định hướng của Chương trình GDPT mới; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, sức khỏe cho học sinh.

- Không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên giáo dục trung học theo chuẩn hóa mới; giáo viên bộ môn chủ động xây dựng lại kế hoạch dạy học, các chủ đề dạy học trong mỗi môn học phù hợp với nội dung được điều chỉnh. tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học”, nhất là trong các tiết thao giảng, hội giảng.

- Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của Bộ GD&ĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013; tiếp tục quán triệt, thực hiện Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 21/01/2014 và kết luận số 03-KL/TU ngày 17/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án “Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2016-2020”; Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 18/8/2015 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW và Kế hoạch hành động số 1594/KH-SGDĐT ngày 13/10/2014 của Sở GDĐT triển khai chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.

    • Không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp của giáo viên giáo dục trung học theo chuẩn hóa mới, đảm bảo phát triển đội ngũ về số lượng và chất lượng; quan tâm bồi dưỡng, phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; thực hiện tốt quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị.
    • Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, hiệu quả việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) hiện hành theo hướng phát triển năng lực của HS; tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng HS trung học phù hợp với định hướng của Chương trình GDPT mới. Tổ chức thực hiện chương trình GDPT hiện hành theo hướng tinh giảm, gắn với đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, thi. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, ý thức trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh.
    • Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lí trong nhà trường; tích cực, chủ động trong tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn; phát huy quyền tự chủ gắn với dân chủ trong nhà trường. Tăng cường nền nếp, kỉ cương, thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng theo tiêu chí cụ thể gắn với chức năng, nhiệm vụ của cá nhân; triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” phù hợp với điều kiện của nhà trường, gắn với việc rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh trong đơn vị.
    • Tập trung nâng cao kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) cho cán bộ, giáo viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Thực hiện hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong quản lí và hoạt động dạy học. 
    •  Phát huy vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong công tác phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Ban đại diện cha mẹ học sinh và các đoàn thể xã hội trong việc quản lí, giáo dục toàn diện cho học sinh.

 

 

III. NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

 

    1. Công tác tư tưởng chính trị:

 

a. Chỉ tiêu:

- 100% gv thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “ Hai không” với 4 nội dung, cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, và phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

 

- 100% thành viên trong tổ luôn chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

 

 - 100% thành viên tham gia học lớp bồi dưỡng chính trị hè.

 

- 100% thành viên thực hiện tốt “ Nói không với tiêu cực trong thi cử, chống bệnh thành tích trong giáo dục, không vi phạm phẩm chất đạo đức của nhà giáo và học sinh không ngồi nhầm lớp”. Thực hiện tốt phong trào “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong nhà trường.

 

- 1 00% giáo viên xây dựng kế hoạch cá nhân học tập và làm theo “ Tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh

- Tác phong chuẩn mực, tận tụy yêu nghề, trách nhiệm trong công việc, tích cực tự học”.

b. Giải pháp:

- Luôn xây dựng được tập thể đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

 

- Đôn đốc, nhắc nhỡ, kiểm tra và luôn quan tâm và động viên tinh thần của các thành viên.

 

- Giáo viên phải tự tu dưỡng rèn luyện bản thân về đạo đức, lối sống, tâm huyết, trách nhiệm trong công việc.

    1. Công tác chuyên môn:

 

a. Chỉ tiêu:

- 100% gv tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đa dạng các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học

 

- Mỗi giáo viên phải hội giảng đủ số tiết theo quy định của nhà trường và tổ chuyên môn.

- Mỗi giáo viên phải dự giờ thăm lớp đủ số tiết theo qui định của nhà trường và tổ chuyên môn

- Dạy đúng và đủ chương trình, không cắt xén hoặc dồn tiết

- Thực hiện các cột kiểm tra đúng qui định.

- 100% giáo viên lên lớp phải có giáo án.

- Kiểm tra toàn diện  03 giáo viên ( theo kế hoạch kiểm tra nội bộ của tổ)

- Thực hiện công tác sổ sách, hội họp và báo cáo theo qui định của trường.

- Mỗi giáo viên dự giờ 2 tiết / Hk

- Cả tổ thao giảng 4 tiết/Hk

- Mỗi HK sinh hoạt chuyên đề 2 lần, 1 chủ đề tích hợp

 

b. Giải pháp:

- Soạn giáo án trước khi lên lớp 01 tuần

- Đề kiểm tra phải có ma trận đề, biểu điểm, đáp án và có nhận xét kết quả làm bài của học sinh.

- Đề kiểm tra phải đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng.

- Chấm chữa bài kiểm tra kịp thời, có nhận xét rõ ràng.

- Đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra và luôn quan tâm và động viên tinh thần của các thành viên.

- Duyệt HSSS mỗi tháng 1 lần (họp tổ lần 2 trong tháng)

 

    1. Tham gia phong trào thi đua 2 tốt :

 

      1. Chỉ tiêu:

 

Môn

Tỷ lệ trên trung bình

Khối 10

Khối 11

Khối 12

10A1

10A#

11A1

11A#

12A1

12A#

Ngữ văn

80

75

80

75

100

80

GDCD

90

80

90

80

100

90

 

- Kết quả thi THPT QG: Ngữ văn :  98%

 

- Giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở: 02

 

- Danh hiệu thi đua của tổ:

 

+100% thành viên trong tổ đạt danh hiệu “ Lao động Tiên Tiến”

 

+ CSTĐCS cấp tỉnh: 1

 

+ Hội giảng, thao - giảng: 6

 b. Giải pháp:

- Tổ trưởng phải luôn gương mẫu và đi đầu trong mọi phong trào của tổ đặc biệt là công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

   -  Đôn đốc, nhắc nhỡ, kiểm tra và luôn quan tâm và động viên tinh thần của các thành viên.

   - Thường xuyên kiểm tra, theo dõi số điểm để nhắc nhỡ kịp thời (cho HS kiểm tra lại).

   - GV phải tâm huyết, tận tụy yêu nghề, yêu thương học sinh và đề ra những giải pháp thích hợp ở những lớp giảng dạy để nâng cao chất lượng.

- Xây dựng khung giáo án dùng chung cho từng khối. Tùy vào đặc điểm của từng lớp, giáo viên điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, đúng chuẩn kiến thức, kỹ năng.
          - Tiếp tục thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; lên kế hoạch, thảo luận các nội dung sinh hoạt chuyên môn, phân công giáo viên thực hiện ngay từ đầu năm học.
          - Sưu tầm tài liệu, tăng cường nghiên cứu chuyên sâu các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi.

 

4. Công tác văn thể:

a. Chỉ tiêu:

- Tham gia các phong trào văn thể và sinh hoạt ngoại khóa do Trường tổ chức.

- Tham gia diễn đàn, đóng góp bài viết chuyên môn cho trang Web của nhà Trường nếu có.

- 100% tham gia các hoạt động văn thể và ngoại khóa.

b. Giải pháp:

- Đôn đốc nhắc nhở nhau để thực hiện.

- Nêu gương điển hình, kiểm diện các buổi sinh hoạt.

5. Công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

a. Chỉ tiêu:

- Tất cả thành viên trong tổ đều phải tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cũng như chứng chỉ ngoại ngữ, tin học của bản thân.

- Tất cả các thành viên đều phải tham gia đầy đủ các khóa học bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do cấp trên tổ chức. Để thực hiện đúng phương pháp mới trong giảng dạy.

- Trong họp tổ chuyên môn sẽ thường xuyên lồng ghép nội dung tự bồi dưỡng của từng tổ viên để trao đổi, đánh giá, nâng cao kỹ năng trong giảng dạy cuungx như trong cuộc sống.

b. Giải pháp:

- Đôn đốc, nhắc nhỡ, kiểm tra và chỉ đạo các thành viên tích cực tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

- Phối hợp với BGH thường xuyên kiểm tra việc dự giờ thăm lớp, việc đăng ký hội giảng và thao giảng để đánh giá tay nghề của giáo viên. Đặc biệt là thực hiện theo phương hướng mới: chủ đề liên môn,  nghiên cứu bài học, phát huy năng lực của học sinh.

 

 IV. LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

 

 

Thời điểm

Công việc

Phụ trách thực hiện

Ghi chú

Tháng 9

- Tập trung HS vào ngày 01/9 làm công tác tổ chức lớp, sinh hoạt nội quy.

- Vệ sinh chuẩn bị khai giảng năm học ngày 03/9.

- Dự khai giảng năm học ngày 05/9/2020.

- Nắm lại sĩ số lớp đầu năm học, phân công nhiệm vụ cho ban cán sự lớp.

- Hoàn thành việc xây dựng phân phối chương trình, chuyên đề, chủ đề dạy học, kế hoạch giảng dạy năm học 2020 – 2021 chậm nhất ngày 15/9/2020.

- Xây dựng kế hoạch thao giảng, hội giảng (hoàn thành chậm nhất 19/9/2020); lên lịch dự giờ rút kinh nghiệm của tháng 9/2020.

- Họp tổ chuyên môn ngày 18/9/2020.

- Họp PHHS đầu năm ngày 19/9/2020.

- Đăng kí dạy bù các tiết vắng.

- Duyệt HSSS

- Lên kế hoạch tháng 10.

GVCN

 

GVCN

 

Toàn trường

GVCN

 

Cả tổ

 

 

 

Tổ trưởng

 

 

Cả tổ

GVCN

Cả tổ

Tổ trưởng

Tổ trưởng

 

Tháng 10

- Chuẩn bị tốt HSSS

- Lên lịch dự giờ rút kinh nghiệm và dự giờ đánh giá tiết dạy.

- Dự Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức ngày 30/10/2020.

- Họp tổ chuyên môn ngày 10/10/2020.

- Họp GVCN ngày 17/11/2020.

- GVCN điểm danh HS vắng tháng 10/2020.

- Đánh giá xếp loại HS tháng 9-10/2020.

- Họp tổ chuyên môn và họp HĐSP ngày 31/10/2020.

- Duyệt HSSS

- Kiểm tra toàn diện 01 giáo vên

- Lên kế hoạch tháng 11.

Cả tổ

Tổ trưởng

 

Toàn trường

 

Cả tổ

GVCN

GVCN

Cả tổ

Cả tổ

 

Tổ trưởng

Tổ trưởng

 

Tháng 11

- Chuẩn bị tốt HSSS

- Lên lịch dự giờ rút kinh nghiệm và đánh giá tiết dạy.

- Họp tổ chuyên môn ngày 14/11/2020.

- Họp GVCN ngày 14/11/2020.

- Dự kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam ngày 20/11/2020.

- GVCN điểm danh HS vắng tháng 11/2020.

- Đánh giá xếp loại HS tháng 11/2020.

- Họp tổ chuyên môn và họp HĐSP ngày 28/11/2020.

- Duyệt HSSS

- Kiểm tra toàn diện 01 giáo vên

- Lên kế hoạch tháng 12.

Cả tổ

Tổ trưởng

 

Cả tổ

GVCN

Toàn trường

 

GVCN

Cả tổ

GVCN

 

Tổ trưởng

Tổ trưởng

 

Tháng 12

- Chuẩn bị tốt HSSS

- Thông báo kế hoạch kiểm tra học kì I các khối.

- Thống nhất nội dung kiểm tra học kì I.

- GVCN điểm danh học sinh vắng tháng 12/2020.  

- Họp tổ chuyên môn và họp HĐSP ngày 26/12/2020.

- Kiểm tra học kì I từ ngày  28/12/2020 đến 02/01/2021. 

- Duyệt HSSS

- Lên kế hoạch tháng 1.

Cả tổ

Tổ trưởng

Cả tổ

GVCN

 

Toàn trường

 

Toàn trường

 

Tổ trưởng

Tổ trưởng

 

Tháng 01/2020

- Chuẩn bị tốt HSSS

- Nghỉ tết dương lịch ngày 01/01/2020.

- GVBM chấm bài, lên điểm học kì I từ ngày 11/01 đến 13/01/2021.

- GVCN hoàn thành đánh giá, xếp loại học kì I chậm nhất 14/01/2021.

- Họp tổ chuyên môn ngày 16/01/2021.

- Họp GVCN ngày 16/01/2021.

- GVCN điểm danh học sinh vắng tháng 01/2021.  

- Họp HĐSP ngày 30/01/2021.

- Lên kế hoạch tháng 2.

Cả tổ

Toàn trường

Cả tổ

 

GVCN

 

Cả tổ

GVCN

GVCN

 

Toàn trường

Tổ trưởng

 

Tháng 2

- Chuẩn bị tốt HSSS

- Nghỉ tết Nguyên đán từ ngày 08/02 (nhằm ngày 27 tháng Chạp năm Canh Tí) đến hết ngày 20/02/2021 (nhằm ngày 09 tháng Giêng năm Tân Sửu).

- Ổn định lại tình hình giảng dạy; nắm lại sĩ số học sinh sau khi nghỉ Tết Nguyên đán.

- GVCN điểm danh học sinh vắng tháng 02/2021.

- Họp tổ chuyên môn ngày 27/02/2021.  

- Duyệt HSSS

- Kiểm tra toàn diện 01 giáo vên

- Lên kế hoạch tháng 3.

Cả tổ

Toàn trường

 

 

 

GVCN

 

GVCN

 

Cả tổ

Tổ trưởng

Tổ trưởng

 

Tháng 3

- Chuẩn bị tốt HSSS

- Thống nhất nội dung kiểm tra học kì II.

- Họp tổ chuyên môn ngày 13/3/2021.

- Họp GVCN ngày 14/3/2021.

- Đánh giá xếp loại học sinh tháng 3/2021.

- GVCN điểm danh học sinh vắng tháng 3/2021.

- Họp tổ chuyên môn và họp HĐSP ngày 27/3/2021.

- Kiểm tra học kì II khối 12 từ ngày 29/3 đến 03/4/2021.

- Duyệt HSSS

- Lên kế hoạch tháng 4.

Cả tổ

GVBM

Cả tổ

GVCN

Cả tổ

GVBM

Toàn trường

 

Toàn trường

 

Tổ trưởng

Tổ trưởng

 

Tháng 4

- Chuẩn bị tốt HSSS

- GVBM khối 12 chấm bài, lên điểm từ ngày 05/4 đến 08/4/2021.

- GVCN đánh giá xếp loại chậm nhất 10/4/2021.

- Ôn thi tốt nghiệp cho HS khối 12 từ ngày 05/4/2021.

- Hoàn thành hồ sơ dự thi lớp 12 chậm nhất 15/4/2021.

- Họp tổ chuyên môn ngày 17/4/2021.

- Kiểm tra toàn diện 01 giáo vên

- Họp GVCN ngày 17/4/2021.

- Họp PHHS khối 12 ngày 18/4/2021.

- GVCN điểm danh học sinh vắng tháng 4/2021.

- Họp tổ chuyên môn và họp HĐSP ngày 24/4/2021.

- Duyệt HSSS

- Lên kế hoạch tháng 5.

Cả tổ

GVBM

 

GVCN

 

GVBM

 

GVCN

 

Cả tổ

GVCN

GVCN

GVCN

Toàn trường

 

Tổ trưởng

Tổ trưởng

 

Tháng 5

- Chuẩn bị tốt HSSS

- Thống nhất nội dung kiểm tra học kì II.

- Kiểm tra học kì II khối 10, 11 từ ngày 10/5 đến 15/5/2021.

- GVBM khối 10, 11 chấm bài, lên điểm từ ngày 17/5 đến 19/5/2021.

- GVCN khối 10, 11 đánh giá xếp loại HS chậm nhất 20/5/2021.

- Hoàn thành chương trình khối 10, 11 theo quy định. Từ ngày 24/5 đến 29/5/2021.

- Họp PHHS khối 10, 11 ngày 26/5/2021.

- Tổng kết năm học ngày 29/5/2021.

Cả tổ

Cả tổ

Toàn trường

 

GVBM

 

GVCN

 

Cả tổ

 

GVCN

Toàn trường

 

Tháng 6

- Tiếp tục ôn tập cho HS khối 12 thi THPT quốc gia.

- Họp PHHS khối 12 chuẩn bị công tác cho điểm thi THPT quốc gia năm 2020 đặt tại trường.

- GV coi thi THPT quốc gia theo phân công của sở.

GVBM

 

GVCN

 

GVBM

 

 

V. Tổ chức thực hiện:

            Các thành viên tổ Ngữ văn - GDCD căn cứ vào kế hoạch này để thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra.

 

    Duyệt của Lãnh Đạo                                                      Tổ Trưởng Chuyên Môn

                  

 

 

                                                                     Trần Thị Kiều

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 17
Hôm qua : 41
Tháng 06 : 1.195
Năm 2021 : 14.162